Khám phá ngay các cụm động từ thường gặp thi vào 10


Trang chủ Tin Tức Khám phá ngay các cụm động từ thường gặp thi vào 10

Trang bị ngay cho mình những cụm động từ (Phrasal Verbs) thường gặp thi vào 10. Các cụm động từ này là chìa khoá giúp bạn đạt được điểm cao trong kì thi tiếng Anh vào 10.

1. Cụm động từ Phrasal Verbs là gì?

Cụm động từ (Phrasal Verbs) là một trong những kiến thức cực quan trọng khi thi vào 10 môn tiếng Anh

Cụm động từ (Phrasal Verbs) là sự kết hợp giữa một động từ với giới từ hoặc trạng từ, tạo thành một ý nghĩa mới khác biệt so với động từ gốc. Đây là một phần quan trọng trong tiếng Anh, đặc biệt thường xuất hiện trong giao tiếp hằng ngày và các kỳ thi như tuyển sinh vào lớp 10.

Cấu trúc của Phrasal Verbs

  • Có thể tách hoặc không tách (Separable vs. Inseparable Phrasal Verbs):

Separable: Tân ngữ có thể đứng giữa động từ và tiểu từ.

Ví dụ: "She put off the meeting." = "She put the meeting off." (Cô ấy hoãn cuộc họp lại.)

Inseparable: Không thể đặt tân ngữ giữa động từ và tiểu từ.

Ví dụ: "He ran into an old friend." (Anh ấy tình cờ gặp một người bạn cũ.)

Vì sao Phrasal Verbs quan trọng trong kỳ thi vào lớp 10?

  • Xuất hiện trong đề thi: Các đề thi tiếng Anh vào lớp 10 thường có câu hỏi liên quan đến cụm động từ.

  • Tăng điểm ngữ pháp và từ vựng: Phrasal verbs xuất hiện trong câu hỏi và bài đọc. Nếu học sinh không hiểu nghĩa của chúng, sẽ gặp khó khăn trong việc hiểu ý chính của bài đọc hoặc trả lời sai đáp án.

  • Phát triển kỹ năng giao tiếp: Trong thực tế, người bản xứ sử dụng cụm động từ rất thường xuyên. Việc thành thạo các phrasal verbs giúp học sinh tự tin hơn khi giao tiếp.

Ví dụ:

  • Đề thi có thể yêu cầu chọn cụm động từ đúng:

    • She _______ an interesting book while cleaning the attic.
      a) came across
      b) took after
      c) broke into

    • Đáp án: a) came across (tình cờ gặp)

Hiểu rõ về cụm động từ không chỉ giúp học sinh đạt điểm cao trong kỳ thi mà còn nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh trong thực tế! 

2. Các cụm động từ (Phrasal Verbs) thường gặp khi thi vào 10

Các cụm động từ (Phrasal Verbs) phía dưới thường xuất hiện trong bài thi tiếng Anh vào 10

Cụm đồng từ

Từ đồng nghĩa

Nghĩa

blow out

 

dập tắt (lửa), thổi tắt

break down

 

(máy) hư hỏng

break in / into

 

xông vào, đột nhập vào

break out

 

bùng nổ, bùng phát

bring up

raise

nuôi nấng, dạy dỗ

call for

 

ghé qua (để đón ai hoặc lấy cái gì)

call off

cancel

hủy bỏ

call up

 

gọi điện thoại

carry on

continue

tiếp tục

carry out

 

tiến hành

catch up with

 

bắt kịp, theo kịp

clear up

tidy

dọn dẹp; khỏi, lành (bệnh,...)

come up

 

xảy ra, xuất hiện

cut down (on sth) / cut back

reduce

giảm bớt

cut off

 

ngừng cung cấp, cắt đứt

drop in / on

 

ghé thăm, ghé qua

fill in 

fill out

điền vào

get off

 

xuống xe, rời đi, khởi hành

get on

 

lên (tàu, xe, máy bay)

get over

overcome

vượt qua, khắc phục

get up

 

thức dậy

give up

stop

từ bỏ

go away

disappear

biến mất, tan đi

go off

 

(chuông) reo, (súng, bom) nổ

go on

continue

tiếp tục

grow up

 

lớn lên, trưởng thành

hand in

submit

nộp, đệ trình

hold on

wait

đợi

hold up

stop, delay

ngừng, hoãn lại, tắc nghẽn

keep on

continue

tiếp tục

keep up (with)

 

theo kịp, bắt kịp

look after

take care of

chăm sóc

look for

search for, seek

tìm kiếm

look forward to

 

mong đợi

look into

investigate

điều tra, khám xét

look out

watch out

coi chừng (dùng để cảnh báo)

look up

 

tra cứu

make up

 

bịa đặt (câu chuyện), trang điểm

pick sb up

 

đón ai

pull down

demolish

phá hủy, phá sập

put off

postpone, delay

hoãn lại

put on

 

mặc (quần áo), mang (giày, dép)

put out

extinguish

dập tắt (lửa)

run into

 

tình cờ gặp ai

run out (of)

 

hết, cạn kiệt

see off

 

tiễn ai

set up

establish

thành lập, xây dựng

show off

 

khoe khoang

stand for

represent

đại diện cho, viết tắt của

take after

resemble

giống

take off

 

cởi (quần áo), (máy bay) cất cánh

take over

 

đảm nhiệm, tiếp quản, tiếp tục

throw away

 

ném đi, vứt đi

try on

 

mặc thử (quần áo)

turn down

refuse

từ chối

turn into

 

trở thành, biến thành

turn off

 

tắt

turn on

 

mở

turn up

show up, arrive, appear

đến, xuất hiện

face up to

 

đối mặt với

break out in

 

bất ngờ trở nên bị bao bọc bởi

come down with

 

mắc bệnh gì

check up on

 

kiểm tra, giám sát ai làm gì

look down on

 

coi thường

look up to

 

tôn trọng, kính trọng

come up with

 

đưa ra, tìm ra (ý tưởng,...)

wriggle out of

 

thoái thác làm gì

make off with

 

cuỗm đi thứ gì (ăn trộm được)

go along with / get on (well) with somebody

 

hòa hợp với ai

live up to something

 

tốt/giỏi như người khác mong đợi

make sure of sth/that

 

đảm bảo chắc chắn

feel up to

 

cảm thấy khỏe hay sẵn sàng làm gì

jump out at

 

rất rõ ràng và dễ thấy

break sn on

 

cắt ngang hoặc quấy rầy ai

add up to

 

tổng cộng (thành/lên đến)

break up (with sb)

 

chia tay với ai, chấm dứt mối quan hệ với

make up for 

compensate

bù đắp cho

think back (to sth)

 

nhớ lại điều gì

tie in (with sth)

 

khớp với

get back at

 

trả đũa, trả thù ai

get away with

 

thoát khỏi sự trừng phạt

get on to

 

liên lạc với ai đó

go in for

 

làm điều gì vì bạn thích nó

get round to

 

cần/tìm thời gian để làm gì

go down with

 

bị ốm, mắc bệnh

put down to

attribute

do, quy cho là do

put up with

 

chịu đựng

stand up for sb/sth

 

ủng hộ, bênh vực, bảo vệ

get through with

 

hoàn thành, hoàn tất

do away with

abolish

loại bỏ, bài trừ

drop out (of sth)

 

bỏ học nửa chừng

get down to

 

bắt đầu công việc một cách nghiêm túc

3. Bài tập liên quan

Bài tập liên quan giúp bạn củng cố thêm kiến thức

Bài tập 1: Sắp xếp lại câu để tạo câu hoàn chỉnh

Sắp xếp các từ dưới đây để tạo thành câu hoàn chỉnh có nghĩa.

  1. up / put / the / I / noise / with / can’t.

  2. up / should / stand / You / for / right / the.

  3. through / got / We / the / project / successfully / with.

  4. is / away / government / The / old / planning / do / to / policies / with.

  5. dropped / He / of / school / out / difficulties / because / financial / of.

  6. down / work / serious / to / Let’s / get.

  7. put / how / Can / stress / you / with / up / much / so?

  8. up / always / stands / for / her / She / friends.

  9. done / through / Have / you / with / the / assignment?

  10. want / the / company / They / policies / with / away / do / to / old.

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng

Chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống.

  1. She couldn’t __________ the pain any longer and went to see a doctor.
    A. put up with
    B. stand up for
    C. get down to
    D. do away with

  2. The students need to __________ their homework before tomorrow’s deadline.
    A. get away with
    B. get through with
    C. stand up for
    D. put up with

  3. The school principal encouraged students to __________ the values of honesty and integrity.
    A. get back at
    B. do away with
    C. stand up for
    D. put down to

  4. The company decided to __________ unnecessary expenses to save costs.
    A. do away with
    B. put up with
    C. stand up for
    D. get through with

  5. When the discussion got too heated, he __________ of the meeting early.
    A. dropped out
    B. put down to
    C. got through with
    D. stood up for

  6. Instead of ignoring the problem, she chose to __________ her beliefs and support the cause.
    A. do away with
    B. stand up for
    C. put up with
    D. drop out

  7. It’s time to stop wasting time and __________ work!
    A. get down to
    B. do away with
    C. put up with
    D. drop out

  8. I finally __________ writing my thesis after months of research.
    A. got through with
    B. put up with
    C. stood up for
    D. did away with

  9. He couldn’t handle the pressure and __________ of college in his second year.
    A. stood up for
    B. did away with
    C. dropped out
    D. put up with

  10. She wanted to __________ the old habits that were affecting her productivity.
    A. put up with
    B. do away with
    C. stand up for
    D. drop out

Đáp án

Bài 1: 

  1. I can’t put up with the noise.

  2. You should stand up for the right.

  3. We got through with the project successfully.

  4. The government is planning to do away with old policies.

  5. He dropped out of school because of financial difficulties.

  6. Let’s get down to serious work.

  7. How can you put up with so much stress?

  8. She always stands up for her friends.

  9. Have you got through with the assignment?

  10. They want to do away with the old policies.

Bài 2: 

1. A. put up with

2. B. get through with

3. C. stand up for

4. A. do away with

5. A. dropped out

6. B. stand up for

7. A. get down to

8. A. got through with

9. C. dropped out

10. B. do away with

Kết luận

Trên đây là các cụm động từ (Phrasal Verbs) thông dụng cho các bạn học sinh đang chuẩn bị bước vào kì thi vào 10. Nắm vững và thuộc lòng các cụm động từ kể trên sẽ giúp bạn giải quyết được nhiều dạng bài để rồi từ đó đạt được số điểm mà mình mong muốn.


Tin liên quan


hinh

Bỏ túi ngay các từ vựng b1 tiếng Anh phổ biến nhất

Bạn đang tìm kiếm danh sách từ vựng B1 theo chủ đề để nâng cao trình độ tiếng Anh? Bài viết này cung cấp từ vựng kèm phiên âm và nghĩa, giúp bạn học hiệu quả hơn!

hinh

100+ mẫu câu tiếng Anh giao tiếp theo tình huống hàng ngày

Khám phá những mẫu câu tiếng Anh giao tiếp thông dụng cho các tình huống hàng ngày như chào hỏi, hỏi đường, du lịch, nhà hàng, mua sắm, gia đình, trường học...

hinh

Chứng chỉ Cambridge Flyers là gì? Lợi ích, độ tuổi phù hợp

Chứng chỉ Cambridge Flyers là bài kiểm tra tiếng Anh dành cho trẻ em, giúp kiểm tra toàn diện 4 kỹ năng và mang lại nhiều lợi ích trong việc học và tuyển sinh...

Copyright © 2025 Nhan IT